Những điều cần biết về thủ tục nhập hộ khẩu theo chồng

24/06/2016  

Kết hôn không phải là điểm kết thúc của tình yêu mà nó chỉ mới là sự khởi đầu cho mái ấm mà cả hai sẽ cùng nhau gầy dựng để có được bến bờ vững chắc, an yên, là điểm tựa cho cuộc sống. Chính vì thế, không quá khó để hiểu tại sao kết hôn lại quan trọng với mỗi người đến thế. Tất cả mọi thứ xoay quanh vấn đề kết hôn (kết hôn có yến tố nước ngoài) đều được xem xét và thực hiện một cách cẩn trọng. Kết hôn, cả hai người sẽ cùng về chung sống một nhà, vậy nên thông thường người vợ thường tách hộ khẩu trong gia đình mình để nhập chung theo chồng y như câu tục ngữ ông cha ta đã nói “thuyền theo lái, gái theo chồng”. Khi thực hiện thủ tục nhập hộ khẩu theo chồng, có hai điều cần lưu ý chính là điều kiện nhập khẩu và làm hồ sơ đăng ký.

Điều kiện để làm thủ tục nhập hộ khẩu theo chồng

  • Tại điểm a, khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú có quy định“Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương
  • Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con”.
  • Khoản 3 và 4 Điều 19 Luật Thủ Đô hiện hành quy định về Quản lý dân cư như sau:
    • Việc đăng ký thường trú ở ngoại thành được thực hiện theo quy định của pháp luật về cư trú.
    • Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú ở nội thành
    • Các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 20 của Luật cư trú”.

    Hồ sơ đăng ký nhập khẩu

    Theo Điều 21 Luật cư trú và Điều 6 Thông tư  số 05/2014/TT-BCA của Bộ Công an ngày 09/9/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú thì hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm :

  • “Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
  • Bản khai nhân khẩu;
  • Giấy chuyển hộ khẩu.
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp của chồng quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CPngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, gồm một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ; Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán; Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã); Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;
  • Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

    Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên”.

    Mọi thắc mắc của quý khách hàng về hôn nhân gia đình sẽ được đội ngũ luật sư giỏi của Công ty luật The Light nhiệt tình giải đáp. Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi khi có nhu cầu.