Quy trình thành lập doanh nghiệp

24/06/2016  

Quy trình thành lập doanh nghiệp là bước quan trọng nhất trước khi khởi sự một doanh nghiệp. Theo Nghị định 109/2004/NĐ-CP ngày 02/4/2004 của Chính phủ, sau khi chọn được loại hình doanh nghiệp phù hợp là lúc bạn phải tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp theo các bước sau:

Nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đăng ký kinh doanh theo mẫu: Tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện nếu có,…
  • Điều lệ công ty (chỉ áp dụng cho công ty TNHH, công ty cổ phần và công ty hợp danh).
  • Danh sách thành viên có trong công ty.

Nơi nhận hồ sơ và kiểm tra:

  • Sau khi đã hoàn tất hồ sơ thì gửi đến Phòng đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ Phòng ĐKKD sẽ kiểm tra và trả lời cho bạn xem có hợp lệ hay không, có cần bổ sung hay sửa đổi gì hay không.
  • Hồ sơ không hợp lệ là hồ sơ không đầy đủ các loại giấy tờ kể trên, hoặc nội dung khai không đúng và đủ theo quy định. Phòng ĐKKD không có quyền yêu cầu nộp thêm bất kỳ giấy tờ nào khác ngoài những giấy tờ nêu trên.

Bổ sung, sửa đổi hồ sơ:

Nếu hồ sơ không hợp lệ, bạn phải sửa đổi theo yêu cầu của Phòng ĐKKD. Nếu hợp lệ thì Phòng ĐKKD sẽ hẹn người đại diện theo pháp luật của công ty đến ký và nhận Giấy chứng nhận ĐKKD.

Nhận Giấy chứng nhận ĐKKD:

Sau khi ký vào Giấy chứng nhận ĐKKD, thông thường bạn phải chờ khoảng 7 ngày để Phòng ĐKKD đóng dấu vào bản gốc và trả Giấy chứng nhận ĐKKD cho bạn. Đến đây coi như bạn đã thành lập xong doanh nghiệp của mình. Theo quy định, Phòng ĐKKD sẽ cấp Giấy chứng nhận ĐKKD trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bạn nộp đủ hồ sơ hợp lệ và đã nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh.
Lưu ý: Trước khi ký vào Giấy chứng nhận ĐKKD, bạn cần kiểm tra cẩn thận các nội dung đã được Phòng ĐKKD ghi trên Giấy chứng nhận và có thể đề nghị sửa đổi, bổ sung các nội dung (nếu thấy cần thiết).

Khắc dấu

Sau khi đã có Giấy chứng nhận ĐKKD coi như bạn đã thành lập xong công ty của mình theo đúng yêu cầu của luật doanh nghiệp. Tuy nhiên, đó chưa phải là yếu tố đủ. Bạn phải đến cơ quan công an để xin giấy phép khắc dấu và đăng ký lưu chiểu mẫu dấu.

Hồ sơ khắc dấu bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; chứng minh thư của người đến khắc dấu.

Đăng báo

Sau khi đã hoàn thành hai bước trên, bạn phải đăng báo địa phương hoặc đăng báo trung ương trong 3 số liên tiếp về những nội dung sau: Tên doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh; vốn điều lệ đối với công ty TNHH, công ty cổ phần và công ty hợp danh, vốn đầu tư ban đầu đối với doanh nghiệp tư nhân; nơi đăng ký kinh doanh.

Đăng ký mã số thuế

Sau khi có con dấu, bạn đến Cục thuế cấp tỉnh xin mẫu hồ sơ đăng ký mã số thuế, lạm hồ sơ và nộp tại Cục thuế. Cục thuế có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận mã số thuế trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp mã số thuế.

Trong vòng 1 năm (tính từ ngày cấp Giấy ĐKKD) mà doanh nghiệp không đăng ký mã số thuế thì cơ quan ĐKKD  có quyền thu hồi Giấy ĐKKD.

Đăng ký mã số xuất nhập khẩu

Trong trường hợp bạn có đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu, bạn phải đăng ký mã số xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký gồm các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế; Giấy chứng nhận ĐKKD; Tờ khai đăng ký mã số xuất nhập khẩu. (bản sao). Trong thời hạn tối đa 3 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan nhận đủ giấy tờ hợp lệ, bạn được cấp Giấy chứng nhận đăng ký mã số xuất nhập khẩu.

Đó là tất cả những quy trình thành lập doanh nghiệp mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải trải qua. Những quy trình có tính bắt buộc này luôn gây khó khăn, phiền toái cho các chủ doanh nghiệp vì thời gian này họ có rất nhiều vấn đề phải lo lắng; và không phải chủ doanh nghiệp nào cũng am hiểu về luật để có thể làm điều đó. Lúc này đây chính là lúc cần sự giúp đỡ của văn phòng luật sư, họ sẽ giúp bạn hoàn thành đầy đủ các thủ tục trên trong thời gian ngắn nhất.