Tư vấn pháp luật về đăng ký kiểu dáng công nghiệp (Phần 2)

13/01/2016  

Sau khi làm rõ và xác nhận về khái niệm kiểu dáng công nghiệp (ở phần 1) theo luật định cũng như tìm hiểu các căn cứ pháp lý của nó, thì cá nhân hay tổ chức muốn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có thể nhờ các công ty tư vấn pháp luật hỗ trợ trong việc tiến hành các thủ tục đăng ký theo quy định sau:

Trình tự thực hiện đăng ký

  • Tiếp nhận đơn: Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
  • Thẩm định hình thức đơn: Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.
  • Ra thông báo chấp nhận/từ chối chấp nhận đơn:
  • + Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo chấp nhận đơn;
  • + Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục sẽ ra thông báo từ chối chấp nhận đơn.
  • Công bố đơn: Đơn được coi là hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.
  • Thẩm định nội dung đơn: Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ (tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.
  • Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ:
  • + Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;
  • + Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp lệ phí đầy đủ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, và công bố trên Công báo Sở hữu trí tuệ.

Thành phần, số lượng hồ sơ đăng ký theo luật định

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

  • Tờ khai (02 tờ theo mẫu)
  • Bộ ảnh chụp/Bản vẽ (05 bộ)
  • Bản mô tả (01 bộ)
  • Các tài liệu có liên quan
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết đăng ký

  • Thẩm định hình thức: 1 tháng từ ngày nhận đơn;
  • Công bố đơn: 2 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;
  • Thẩm định nội dung: 6 tháng từ ngày công bố đơn.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Sở hữu trí tuệ.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

  • Quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ.
  • Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.

Lệ phí

  • Lệ phí nộp đơn: 180.000 đồng.
  • Lệ phí công bố đơn: 120.000 đồng.
  • Phí thẩm định nội dung: 300.000 đồng.
  • Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
  • Lệ phí đăng bạ: 120.000 đồng.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo mẫu quy định.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện sau có quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp:

+ Tác giả tạo ra kiểu dáng công nghiệp bằng công sức và chi phí của mình;

+ Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và thoả thuận đó không trái với quy định của pháp luật;

+ Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra thiết kế bố trí thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý;

+ Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật, kinh phi từ ngân sách nhà nước:

  • Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở Nhà nước đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước được giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp;Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở Nhà nước góp vốn (kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật), một phần quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp tương ứng với tỷ lệ góp vốn thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước là chủ phần vốn đầu tư của Nhà nước có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện phần quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp;
  • Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu - phát triển giữa tổ chức, cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân khác, nếu trong thoả thuận hợp tác nghiên cứu - phát triển không có quy định khác thì một phần quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp tương ứng với tỷ lệ đóng góp của tổ chức, cơ quan nhà nước trong việc hợp tác đó, thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia hợp tác nghiên cứu - phát triển có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp.

Xem lại phần 1