Những Trường Hợp Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Bị Từ Chối Đăng Ký

06/12/2016  

Theo Nghi định của Chính phủ ban hành trong luật hôn nhân và gia đình, việc kết hôn có yếu tố nước ngoài đòi hỏi khá nhiều yêu cầu. Trong quy định tại Điều 18 Nghị định số 68/2002/NĐ – CP và khoản 5 Điều 1 Nghị định số 69/2006/NĐ – CP, việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài bị từ chối trong các trường hợp sau:

Những trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài bị từ chối

Hình: Những trường hợp kết hôn có yếu tố nước bị từ chối đăng ký

  1. Một hoặc cả hai bên đương sự chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Theo quy định của pháp luật, độ tuổi được kết hôn là: Nam từ 20 tuổi trở lên và nữ phải từ 18 tuổi trở lên.

  1. Bên đương sự là người nước ngoài nhưng chưa đủ tuổi kết hôn theo pháp luật của quốc gia mà người đó là công dân hoặc thường trú (đối với người không có quốc tịch).
  2. Việc kết hôn không do nam, nữ tự nguyện quyết định tức là: Việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài hay kết hôn theo quy định của pháp luật của Việt Nam nhưng một trong hai người không đồng ý.
  3. Có sự lừa dối, cưỡng ép kết hôn: Một số trường hợp mong muốn đạt được mục đích vụ lợi hay vì lí do cá nhân nào đó đã lừa dối đối phương hoặc cố tình cưỡng ép kết hôn khi người kia không đồng thuận.
  4. Một hoặc cả hai bên đương sự đang có vợ, đang có chồng: Một cuộc hôn nhân hợp pháp là hai đối tượng hoàn toàn không có mối ràng buộc về giấy tờ kết hôn với bất cứ người nào khác. Trường hợp những cặp đôi biết rõ tình hình nhưng vẫn muốn đăng ký kết hôn, sẽ bị từ chối.
  5. Một hoặc cả hai bên đương sự là người mất năng lực hành vi dân sự:

Mất năng lực hành vi dân sự là những người bị bệnh tâm thần hoặc những bệnh khác khiến cho họ không thể nhận thức và làm chủ được hành động của mình.

  1. Các đương sự là những người có cùng dòng máu về trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời. Dòng máu trực hệ là cha, mẹ đối với con; ông, bà đối với cháu nội, cháu ngoại. Họ trong phạm vi ba đời những người chung một gốc sinh ra: Cha mẹ là đời thứ nhất; Anh/chị/em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ 2; Anh/chị/em con chú con bác, con cô con cậu, con dì là đời thứ 3.
  2. Các đương sự đang hoặc đã từng là cha, mẹ nuôi và con nuôi, bố chồng và con dâu, mẹ vợ và con rể, bố dượng và con riêng của vợ, mẹ kế và con riêng của chồng.
  3. Các đương sự là người cùng giới tính (hiện nay, quy định này đã được bỏ, người đồng tính có thể kết hôn với nhau nhưng thêm quy định cụ thể “không thừa hận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”). Mặc dù, người cùng giới được kết hôn với nhau nhưng nếu có bất kỳ xung đột nào xảy ra sẽ không được pháp luật bảo vệ.

Trên đây, chúng tôi đã đề cập đến những trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài hoặc sai quy định của pháp luật bị từ chối đăng ký để bạn tham khảo. Nếu còn nhiều thắc mắc, bạn có thể liên hệ đến Công ty Luật The Light để được hỗ trợ thêm thông tin. http://luatsuthudo.vn/