Hướng dẫn thủ tục ly hôn đối với người nước ngoài thực hiện như thế nào thì đúng luật ?

27/04/2021  

Cùng với sự hội nhập văn hóa, kinh tế các quan hệ hôn nhân với người nước ngoài trong những năm qua không ngừng tăng cao. Luật The Light hướng dẫn giải quyết thủ tục ly hôn với người nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể:

1. Hướng dẫn thủ tục ly hôn đối với người nước ngoài thực hiện như thế nào thì đúng luật ?

Cùng với sự hội nhập văn hóa, kinh tế các quan hệ hôn nhân với người nước ngoài trong những năm qua không ngừng tăng cao. Luật The Light hướng dẫn giải quyết thủ tục ly hôn với người nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể

Trả lời:

Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm các trường hợp cụ thể như:

- Ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;

- Ly hôn giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam khi họ có yêu cầu.

Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó

Thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài

Theo khoản 3 Điều 35 và Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Trong trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nếu việc ly hôn diễn ra với công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam thì thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện.

Hồ sơ ly hôn với người nước ngoài

Để thực hiện việc ly hôn có yếu tố nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án).

- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

- Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; Hộ khẩu (bản sao chứng thực).

- Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con).

- Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

- Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có)

Lưu ý : Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự Giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn tại tòa.

Các bước thực hiện thủ tục ly hôn

Bước 1: Nộp hồ sơ hợp lệ về việc xin ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền.

Bước 2: Trong thời hạn 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Tòa án sẽ gửi thông báo tạm ứng án phí.

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án.

Bước 4: Tòa án mở phiên hòa giải tại tòa và tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa theo thủ tục sơ thẩm.

Thời gian giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài là từ 4 - 6 tháng từ ngày thụ lý theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì mức án phí sơ thẩm trong vụ việc ly hôn là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản; nếu có tranh chấp về tài sản, án phí được xác định theo giá trị tài sản...

2. Chưa ly hôn ở nước ngoài có được kết hôn ở Việt Nam không ?

Thưa luật sư: Trường hợp của em là em đang làm thủ tục ly dị ở Mỹ, nhưng vẫn chưa xong. Nhưng em có nguyện vọng về Việt Nam cưới vợ khác, trong trường hợp của em như vậy có hợp lý không, mặc dù lúc trước ở Việt Nam em chưa đăng ký kết hôn bao giờ, em vẫn còn đầy đủ hộ khẩu, cm nhân dân. Em xin chân thành cảm ơn !

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.0069

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật The Light. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Về điều kiện kết hôn được quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014

"Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."

Việc kết hôn bị cấm trong những trường hợp sau đây.

"Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

....

2. Cấm các hành vi sau đây:

1. Người đang có vợ hoặc có chồng;

2. Người mất năng lực hành vi dân sự;

3. Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

4. Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

5. Giữa những người cùng giới tính.

-> Như vậy bạn chưa giải quyết ly hôn xong hiện nay bạn vẫn xác định là đối tượng đang có vợ/chồng, do đó bạn chưa được kết hôn với người mới.

3. Ly hôn có yếu tố nước ngoài giải quyết như thế nào theo luật hiện hành ?

Luật The Light tư vấn các trường hợp phát sinh trong quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài

Dạ thưa luật sư! Xin luật sư tư vấn trường hợp của vợ chồng Anh Chị em như sau: Vợ chồng Anh, Chị em mang quốc tịch Việt Nam, hiện đang định cư tại nước Đức, kết hôn tại Đức, nay muốn li hôn tại Việt Nam và với điều kiện là một mình chị em ( tức là vợ) về làm hồ sơ. Vậy thì Anh, Chị của em cần chuẩn bị những gì, nộp hồ sơ lên đâu và thời gian thụ lí vụ án là bao lâu. Xin lưu ý thêm là Chị em không còn hộ khẩu tại Việt Nam. Mong Luật sư giải đáp câu trả lời giúp em Em xin cảm ơn

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

Theo quy định trên thì vợ chồng chị bạn giải quyết ly hôn tại nước mà vợ chồng chị bạn có đăng ký thường trú chung. Tức là vợ chồng chị bạn có chung địa chỉ cư trú tại Đức thì tiến hành thủ tục ly hôn tại Đức theo pháp luật của CHLB Đức. Chi tiết về thủ tục ly hôn ở nước này bạn có thể liên hệ Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại Đức để được hỗ trợ hướng dẫn. Sau đó tiến hành thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tại nước ngoài bằng cách gửi hồ sơ về sở Tư pháp tỉnh thông qua đường Bưu điện hoặc đến nộp hồ sơ trực tiếp.

Trường hợp không có nơi thường trú chung thì áp dụng theo pháp luật Việt Nam, theo đó hồ sơ xin ly hôn gồm:

- Đơn xin ly hôn hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án).

-Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn.

- Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (bản sao chứng thực) của hai bên.

- Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có con).

- Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

- Giấy tờ xác nhận về tình trạng hôn nhân của vợ chồng.

- Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có).

4. Thủ tục ly hôn khi vợ đi lao động ở nước ngoài không về?

Chào Luật sư, Anh trai tôi có vợ đi lao động ở nước ngoài từ 2008 đến nay không về. Nay, anh tôi làm đơn xin ly hôn, tôi muốn hỏi anh tôi cần gửi đơn đến TAND cấp nào và thủ tục giải quyết ra sao? Ngoài ra, trong quá trình hôn nhân nhưng người vợ tự ý đi xuất khẩu lao động sang nước ngoài không được sự đồng ý của người chồng thì có ảnh hưởng không?

Thủ tục ly hôn khi vợ đi lao động ở nước ngoài không về?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.0069

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật The Light. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Với vấn đề của bạn công ty Luật The Light xin đưa ra tư vấn như sau:

1. Việc đơn phương ly hôn:

Trước tiên, để tiến hành thủ tục ly hôn về việc vợ anh đi lao động nước ngoài từ năm 2008 không về ta có thể xét đến trường hợp không có thông tin xác thực về người vợ.

Theo khoản 1, 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

"Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.

Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng."

Theo đó, trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. Theo khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 :

" Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn."

2. Trình tự, thủ tục ly hôn:

Người anh của bạn nộp hồ sơ ly hôn cùng tài liệu kèm theo đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Về hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin ly hôn.

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng.

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng.

- Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có).

3. Thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn:

Theo quy định tại các Điều 28, 37, 39 và Điều 469 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thì thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn trong trường hợp một bên đương sự đang ở nước ngoài và một bên ở Việt Nam thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú.

Như vậy, đối với trường hợp nêu trên, phải sau khi quyết định của Tòa án tuyên bố người vợ mất tích có hiệu lực pháp luật thì Tòa án mới xem xét, giải quyết cho người chồng ly hôn. Căn cứ theo quy định trên, anh bạn cần yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích, sau khi có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích có hiệu lực pháp luật thì anh bạn nộp đơn xin ly hôn.

Ngoài ra, trong quá trình hôn nhân nhưng người vợ tự ý đi xuất khẩu lao động sang nước ngoài không được sự đồng ý của người chồng thì có ảnh hưởng không? Trong trường hợp này được hiểu: Trong quá trình hôn nhân hợp pháp nhưng người vợ muốn sang nước ngoài xuất khẩu lao động nhưng người chồng không đồng ý. Trường hợp này người vợ có thể vi phạm quy định Khoản 2 Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về tình nghĩa vợ chồng:

" Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác."

Vi phạm quyền và nghĩa vụ về nhân thân giữa vợ, chồng: Vợ hoặc chồng không chung sống với nhau mà không có lý do chính đáng hoặc không có thỏa thuận gì khác. Mục đích kết hôn nhằm xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc. Để đạt mục đích kết hôn, vợ chồng phải thực sự chung sống với nhau, cũng không buộc phải thường xuyên, liên tục suốt thời kỳ hôn nhân nhưng nếu không chung sống một thời gian dài mà không có lý do chính đáng và không có thỏa thuận với nhau sẽ ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng và những vấn đề pháp lý khác.

5. Ly hôn với chồng người Đài Loan đã đăng ký kết hôn tại Việt Nam?

Chào luật sư, Chị tôi 2 năm trước đã lấy chồng đài loan và đã đăng ký kết hôn bên việt nam nhưng chưa phỏng vấn nên chưa đi qua đài loan. vì có xảy ra mâu thuẫn với người chồng nước ngoài nên chị đã bỏ trốn vì sợ nếu có đi qua đài loan cũng sẽ bị hành hạ nên chị sợ và cắt đứt liên lạc với người chồng đó sau đó chị có quen một người việt nam và đã có con nên 2 người lấy nhau và đăng ký kết hôn 1 lần nữa.

Thời gian sau này người chồng nước ngoài gửi đơn kiện về toà án việt nam triệu tập chị đến toà về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình và phải bồi thường tiền cho người chồng nước ngoài và chị sợ quá nên đã bỏ trốn khỏi địa phương toà án có gọi điện thoại về địa phương nhưng ko liên lạc được với chị. Vậy hỏi luật sư trong trường hợp này chị tôi vi phạm tội gì và phải giải quyết như thế nào ạ ?

Ly hôn với chồng Đài Loan đã đăng ký kết hôn tại Việt Nam nhưng xảy ra mâu thuẫn trong quá trình đi ra nước ngoài?

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị hỗ trợ về bộ phận tư vấn pháp luật của công ty luật The Light. Thắc mắc của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và đưa ra câu trả lời như sau:

Với những vấn đề bạn đưa ra, được hiểu là. Hai năm trước chị đã kết hôn với một người nước ngoài tuy nhiện qua quá trình nhập cảnh có xảy ra mâu thuẫn nên chị đã bỏ đi và ấy một người chồng khác. Người chồng Đài Loan hiện đang kiện lại chị.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: Bảo vệ chế độ hôn nhân gia đình

"1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

h) Bạo lực gia đình;

i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

3. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.

4. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.

Như vậy, trong trường hợp này chị đang vi phạm chế độ một vợ một chồng của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;".

Vì vậy, trong trường hợp này người chồng bên Đài Loan của chị có quyền kiện chi ra tòa .

Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính lĩnh vực hành chính, hôn nhân, thi hành án, phá sản, hợp tác xã ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:

“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung số như vợ chồng với người khác:

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ

d) Kế hôn giữ những người có họ trong phạm vi ba đời:

đ) Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi

e) Kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng."

Ngoài ra, nếu thuộc một trong các trường hợp sau bạn có thể vi phạm các quy định của Luật Hình sự

Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng theo Bộ luât hình sự 2015.

Điều 181 Bộ luật hình sự 2015 quy định như sau:

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.”

Theo đó, vi phạm chế độ một vợ, một chồng được hiểu là trường hợp nam, nữ đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc tuy chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với ngươi mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ.

Như vậy, nếu như chồng ở bên Đài loan kiện bạn ra Tòa bạn có thể bị xử phạt hành chính hoặc trong trường hợp nghiêm trọng hơn có thể chịu trách nhiệm Hình sự.

Dựa trên quy định về thủ tục xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trên thì vợ bạn sẽ được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sau khi thực hiện xong các thủ tục được hướng dẫn trên đây và chồng cũ của vợ bạn không phải sang Việt Nam để thực hiện thủ tục hành chính nêu trên.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.0069 để được giải đáp.