Trợ giúp pháp lý - Công ty Luật The Light

30/05/2016  

Trợ giúp pháp lý (TGPL) là một trong những lĩnh vực hoạt động mà Công ty Luật The Light chú trọng quan tâm và phát triển trong thời gian tới. Vì tính chất đặc biệt của đối tượng được trợ giúp pháp lý mà Luật The Light hướng tới, thực hiện theo đúng tôn chỉ mục đích, phương châm của mình “vì một thế giới công bằng”, vì quyền và lợi ích tối đa cho Quý khách hàng. Luật The Light cam kết đem đến cho Quý khách hàng dịch vụ trợ giúp pháp lý tốt nhất. 

 Khi có nhu cầu TGPL, bạn cần chuẩn bị thủ tục sau:

  • Đơn yêu cầu TGPL

Đơn yêu cầu TGPL (đơn viết sẵn hoặc yêu cầu đối tượng điền vào đơn theo mẫu) với những nội dung chính sau đây:

  •  Ngày, tháng, năm làm đơn;
  • Tên tổ chức thực hiện TGPL được yêu cầu thực hiện TGPL;
  • Họ và tên, giới tính, tuổi, dân tộc, nghề nghiệp, địa chỉ của người yêu cầu TGPL;
  • Diện người được TGPL;
  • Tóm tắt nội dung vụ việc và nội dung yêu cầu TGPL;
  • Liệt kê các tài liệu gửi kèm theo đơn (nếu có);
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn.
  • Các đối tượng thuộc diện được TGPL

a) Người nghèo khi có yêu cầu xuất trình một trong các giấy tờ sau đây:

  • Bản chính hoặc bản sao Sổ hộ nghèo, Thẻ hộ nghèo, Giấy xác nhận thuộc diện nghèo của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) hoặc cơ quan lao động, thương binh và xã hội, cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền theo quy định của pháp luật nơi người có yêu cầu làm việc hoặc cư trú;
  • Các giấy tờ hợp pháp khác mà dựa vào đó có thể biết được người có tên trong giấy tờ đó là người thuộc diện hộ nghèo (như Thẻ khám, chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, Sổ vay vốn ngân hàng chính sách xã hội của người nghèo...).

b) Người có công với cách mạng khi có yêu cầu xuất trình một trong các giấy tờ sau đây:

  • Quyết định công nhận thuộc một trong các đối tượng là người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
  • Giấy xác nhận thuộc diện người có công với cách mạng của cơ quan lao động, thương binh và xã hội hoặc của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người có yêu cầu cư trú cấp;
  • Giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
  • Giấy chứng nhận bệnh binh;
  • Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ, Bằng Tổ quốc ghi công kèm theo giấy tờ xác nhận về mối quan hệ thân nhân (cha, mẹ đẻ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi hoặc không có năng lực hành vi dân sự…) với liệt sĩ (như Sổ hộ khẩu gia đình, Giấy đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh...) hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;
  • Huân chương, Huy chương hoặc giấy tờ xác nhận khác có ghi nhận họ thuộc diện người có công với cách mạng;
  • Bằng có công với nước, Kỷ niệm chương hoặc giấy chứng nhận bị địch bắt, tù đày;
  • Các loại giấy tờ hợp pháp khác mà dựa vào đó có thể biết được người có tên trong giấy tờ đó là người có công với cách mạng;
  • Trong trường hợp những người thuộc diện người có công với cách mạng bị thất lạc giấy tờ thì cơ quan lao động, thương binh và xã hội hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.

c) Người già cô đơn không nơi nương tựa khi có yêu cầu xuất trình một trong các giấy tờ sau đây:

  • Giấy xác nhận là người từ đủ 60 tuổi trở lên sống độc thân hoặc không nơi nương tựa của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc xác nhận của cơ sở Bảo trợ xã hội, Nhà dưỡng lão, tổ chức chính trị - xã hội nơi người đó sinh hoạt;
  • Các giấy tờ hợp pháp khác mà dựa vào đó có thể biết rằng người có tên trong đó là người già cô đơn không nơi nương tựa.

d) Người khuyết tật khi có yêu cầu xuất trình một trong các giấy tờ sau đây:

  • Giấy xác nhận là người khuyết tật;
  • Các giấy tờ hợp pháp khác mà dựa vào đó có thể biết rằng người có tên trong đó là người tàn tật không nơi nương tựa.

đ) Trẻ em không nơi nương tựa khi có yêu cầu xuất trình một trong các giấy tờ sau đây:

  • Giấy xác nhận là trẻ em không nơi nương tựa của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em đó cư trú; giấy xác nhận của cơ sở Bảo trợ xã hội, Nhà tình thương, cơ sở trợ giúp trẻ em khác hoặc của cơ quan lao động, thương binh và xã hội;
  • Bản chính hoặc bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao chụp từ bản chính có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các giấy tờ hợp pháp khác mà dựa vào đó có thể biết rằng người có tên trong đó là trẻ em không nơi nương tựa.

e) Người dân tộc thiểu số thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn khi có yêu cầu xuất trình một trong các giấy tờ sau đây:

  • Giấy xác nhận là người dân tộc thiểu số của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, sinh hoạt;
  • Sổ hộ khẩu gia đình thể hiện người có yêu cầu là người dân tộc thiểu số thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có thể chứng minh người có yêu cầu là người dân tộc thiểu số thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Các giấy tờ liên quan đến vụ việc

 Người có yêu cầu phải cung cấp các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc TGPL (nếu có). Tổ chức thực hiện TGPL chỉ nhận đơn và bản sao (không cần chứng thực) các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc TGPL để lưu trữ trong hồ sơ vụ việc và không hoàn trả lại. Trong trường hợp cần thiết, tổ chức thực hiện TGPL có thể đề nghị người có yêu cầu cung cấp bản chính để đối chiếu. Người có yêu cầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc TGPL. Đối với vụ việc có yêu cầu cử người tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:

- Trong vụ án hình sự, ngoài các tài liệu, giấy tờ có thể làm chứng cứ của vụ án (nếu có) thì tuỳ theo từng giai đoạn tố tụng và tư cách tham gia tố tụng, người có yêu cầu phải xuất trình một trong các giấy tờ liên quan đến giai đoạn tố tụng như: Quyết định tạm giữ; Quyết định khởi tố bị can; Giấy triệu tập lấy lời khai; Kết luận điều tra; Cáo trạng; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Bản án, Quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Toà án hoặc các giấy tờ khác chứng minh vụ việc đang được các cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý mà qua đó cho thấy người có yêu cầu là người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự đó.

- Trong vụ, việc dân sự hoặc vụ án hành chính thì vụ việc của người có yêu cầu đã được Toà án có thẩm quyền thụ lý hoặc có căn cứ để Toà án thụ lý. Tuỳ từng giai đoạn tố tụng, ngoài các tài liệu, giấy tờ có thể làm căn cứ (nếu có) người có yêu cầu phải xuất trình một trong các giấy tờ sau: Biên lai thu tiền tạm ứng án phí; Giấy triệu tập đương sự; Bản án, Quyết định của Toà án hoặc giấy tờ khác chứng minh người có yêu cầu là nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ, việc dân sự, người khởi kiện hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án hành chính, lao động.

- Trong các vụ việc đại diện ngoài tố tụng thì người có yêu cầu có căn cứ, giấy tờ hoặc khi người tiếp nhận có cơ sở cho rằng họ không thể tự bảo vệ được quyền, lợi ích hợp pháp của mình (bị ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất, tâm thần hoặc vì lý do khách quan khác...).

* Đơn và các tài liệu có thể được nộp trực tiếp tại trụ sở hoặc địa điểm làm việc của tổ chức thực hiện TGPL hoặc nộp trực tiếp cho người thực hiện TGPL (trong trường hợp thực hiện TGPL bên ngoài trụ sở) hoặc được gửi đến tổ chức thực hiện TGPL qua thư tín hoặc bằng các hình thức khác.

Tùy theo nội dung vụ việc cần thực hiện TGPL mà thời hạn giải quyết khác nhau.

  •  Trường hợp thực hiện tư vấn pháp luật :

- Vụ việc đơn giản: thực hiện tư vấn ngay và ghi chép nội dung trong phiếu thực hiện tư vấn.

- Vụ việc phức tạp : không quá 15 ngày kể từ ngày thụ lý hoặc nhận đủ giấy tờ, tài liệu bổ sung.

- Trường hợp cần xác minh: được kéo dài không quá 30 ngày.

-  Nếu vụ việc chuyển bằng thư tín: trả lời bằng văn bản không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.

  •  Trường hợp người được TGPL yêu cầu cử người tham gia tố tụng

- Thời hạn cử người tham gia tố tụng: 03 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.

- Thời hạn cấp giấy chứng nhận tham gia tố tụng: không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản cử người tham gia tố tụng.

- Chú ý: Giấy chứng nhận tham gia tố tụng có giá trị trong các giai đoạn tố tụng  theo quy định pháp luật về tố tụng.

  •  Trường hợp tham gia đại diện ngoài tố tụng

-Thời hạn cử người tham gia đại diện ngoài tố tụng : 03 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.

  •  Tham gia hoạt động TGPL khác

Thời hạn giải quyết tùy thuộc vào tính chất vụ việc. 

Căn cứ pháp lý:

  • Luật trợ giúp pháp lý 2006.
  • Nghị định số 07/2007/NĐ - CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trợ giúp pháp lý.
  • Thông tư số 05/2008/TT - BTP ngày 23/9/2008 của Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý nhà nước về Trợ giúp pháp lý.
  • Thông tư số 19/2011/TT - BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT - BTP ngày 23/9/2008. Thông tư số 03/2008/TT - BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT - BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp.
  • Nghị định số 05/2012/NĐ - CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi , bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư và tư vấn pháp luật.