Trình tự thủ tục thuê đất

23/06/2016  

Theo khoản 3 Điều 68 Nghị định 43/2014 và Điều 3 Thông tư số 30/2014: Trình tự, thủ tục cho thuê đất đối với trường hợp cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được quy định như sau:

Bước 1: Người có nhu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đủ thành phần và đúng giá trị pháp lý của từng văn bản theo quy định thì ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, đồng thời trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ; luân chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để giải quyết; trường hợp hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoặc trả lại hồ sơ.

Trong thời gian 3 ngày làm việc, cán bộ thụ lý hồ sơ phải nghiên cứu hồ sơ và kiểm tra thực địa nếu phát hiện hồ sơ không đủ điều kiện phải làm văn bản chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả lại cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện các công việc sau:

  • Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất
  • Chuyển thông tin địa chính đến cơ quan có thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất/tiền sử dụng đất/tiền thuê đất.

Bước 4: Người được thuê đất nộp tiền thuê đất.

Bước 5: Tổ chức bàn giao đất trên thực địa, thời gian thực hiện: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định giao đất, cho thuê đất của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

  • Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất, thời gian thực hiện: 2 ngày làm việc sau khi có Thông báo tiền thuê đất của cơ quan Thuế;
  • Luân chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thời gian thực hiện: 3 ngày làm việc;

Thành phần hồ sơ:

  • Đơn xin giao đất/thuê đất theo mẫu số 01 tại Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của  Bộ Tài nguyên và Môi trường;
  • Phương án sử dụng đất;
  • Trích lục địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi không có bản đồ địa chính);
  • Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất của Phòng Tài nguyên và Môi trường.
  • Chứng minh thư nhân dân.
  •  Sổ hộ khẩu.

* Số lượng: 01 bộ.