Một số điều cần biết về miễn trách nhiệm hình sự

24/06/2016  

Miễn trách nhiệm hình sự là một chế định được quy định trong Luật hình sự Việt Nam. Tuy nhiên, vẫn còn khá nhiều nhầm lẫn xung quanh khái niệm này. Có nhiều cho rằng miễn trách nhiệm hình sự là miễn hình phạt hoặc không phạm tội. Cách hiểu này có hoàn toàn đúng hay không?

1. Khái niệm về miễn trách nhiệm hình sự

Hiện nay còn có rất nhiều tranh cái xung quanh khai niệm miễn trách nhiệm hình sự tuy  nhiên theo quy định tại Điều 25 Bộ luật hình sự thì miễn trách nhiệm hình sự là việc miễn truy cứu trách nhiệm hình sự cho người phạm tội “nếu khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do chuyển biến của tình hình mà hành vi phạm tội hoặc người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa”.

Một số điều cần biết về miễn trách nhiệm hình sự

Thế nào là miễn trách nhiệm hình sự - Ảnh: Internet

Bên cạnh đó, miễn trách nhiệm hình sự còn được áp dụng đối với trường hợp trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội đã tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm” hoặc “khi có quyết định đại xá”.

2. Những trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự

Căn cứ vào khái niệm và những đặc điểm của miễn trách nhiệm hình sự thì có bốn trường hợp được cơ quan có thẩm quyền miễn trách nhiệm hình sự bao gồm:

- Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn TNHS về tội định phạm (đoạn 2  Điều 19 BLHS).

- Người phạm tội được miễn TNHS, nếu khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do chuyển biến của tình hình mà hành vi phạm tội hoặc người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa (khoản 1 Điều 25 BLHS).

- Người phạm tội được miễn TNHS khi có quyết định đại xá (khoản 3 Điều 25 BLHS).

- Người đã nhận làm gián điệp, nhưng không thực hiện nhiệm vụ được giao và tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì được miễn TNHS (khoản 3 Điều 80 BLHS).

Bên cạnh đó, còn có một số trường hợp có thể được xét miễn trách nhiệm hình sự bao gồm:

- Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội đã tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm, thì cũng có thể được miễn TNHS (khoản 2 Điều 25 BLHS).

- Người chưa thành niên phạm tội có thể được miễn TNHS, nếu người đó phạm tội ít nghiêm trọng hoặc tội nghiêm trọng, gây hại không lớn, có nhiều tình tiết giảm nhẹ và được gia đình hoặc cơ quan, tổ chức nhận giám sát, giáo dục (khoản 2 Điều 69 BLHS).

- Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn TNHS và được trả lại một phần hoặc toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ (khoản 6 Điều 289 BLHS).

- Người môi giới hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn TNHS (khoản 6 Điều 290 BLHS).

- Người không tố giác nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn TNHS hoặc miễn hình phạt (khoản 3 Điều 314 BLHS).

Những thông tin chi tiết hơn về miễn trách nhiệm hình sự theo Luật hình sự mới nhất, khách hàng vui lòng liên hệ văn phòng luật sư uy tín The Light qua Hotline: 0969961188 - Luật sư Minh;  0932831188 - Luật sư Quang để được tư vấn trực tiếp.