Đứng tên giùm nhà đất được quy định thế nào?

03/12/2015  

Chuyện đứng tên giùm khi mua xe máy, đất đai không còn quá xa lạ trong cuộc sống hiện nay. Chúng ta vẫn thường thấy bố mẹ, anh chị thường đứng tên giùm cho con, em hoặc ngược lại vì trong quan niệm của ông cha ta vẫn thiên về phong thủy, tuổi tác, tuổi hợp mà đứng tên sẽ giúp cho khí thịnh vận may đến với chủ sở hữu hơn. Tuy nhiên, không phải gia đình nào êm ấm và tin tưởng nhau như thế. Nhiều trường hợp người đứng tên đã “lạm dụng” sự tin cậy ban đầu mà chiếm đoạt tài sản cho riêng mình. Gây ra nỗi đau cho người “bị lừa”, dù là người thân. Nhất là trong vấn đề đất đai, khối tài sản có giá trị vô cùng cao.

Pháp luật hiện tại không có quy định nào về việc “đứng tên giùm nhà đất” nên nếu không có cơ sở chứng minh được người đứng tên chỉ là tạm thời trên danh nghĩa thì các cơ quan chức năng dù muốn đòi lại công bằng cho bạn theo tình thì về mặt lý pháp luật lại không cho phép. Ấy thế nên, tốt nhất hãy sử dụng tên của mình để đứng tên sở hữu nhằm tránh các trường hợp đáng tiếc xảy ra.

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất đai

Điều 16. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng

Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có);

c) Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 của Nghị định này đối với trường hợp tài sản là nhà ở;

d) Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng;

đ) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);

e) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các điểm b, c và d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).

Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thì Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 14 và khoản 2 Điều 15 của Nghị định này.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 14 và khoản 3 Điều 15 của Nghị định này.

The Light gồm những luật sư giỏi chuyên môn sẽ tư vấn pháp luật tốt nhất cho mọi trường hợp về tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp nói riêng và luật đất đai nói chung.